vanban.org

Quyết định 835/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị G và ông Mai Ngọc T. Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị G và ông Mai Ngọc T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 835/2020/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 671/2020/HNST ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1966

Địa chỉ: 40/75 Tô Hiệu, phường Tân Thới Hòa, quaän Taân Phú, TPHCM

- Ông Mai Ngọc T, sinh năm 1960

Địa chỉ:151/123 Lũy Bán Bích, phường Tân Thới Hòa, quaän Taân Phuù, TPHCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị G và ông Mai Ngọc T tự nguyện sống chung nhau từ năm 1982, không coù toå chöùc leã cöôùi, không coù ñaêng kyù keát hoân. Trong quaù trình soáng chung thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc, sau đó coù phaùt sinh maâu thuaãn, thöôøng xuyeân caõi vaõ nhau, baát ñoàng trong caùch giaùo duïc con, mâu thuẫn về lối sống, về tài chính chi tiêu tiền bạc trong gia đình nên cả hai đã sống ly thân 18 năm nay. Nay ông bà nhaän thaáy tình caûm khoâng coøn, mục đích hôn nhân không đạt được neân yeâu caàu Toøa aùn giaûi quyeát ly hoân để ổn định cuộc sống.

Về quan hệ con chung: Cả hai 02 con chung 02 con chung Mai Thị Hồng Nga, sinh năm 1983 và Mai Thị Thùy Liên, sinh năm 1988. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị G và ông Mai Ngọc T.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Huỳnh Thị G và ông Mai Ngọc T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung có 02 con chung Mai Thị Hồng Nga, sinh năm 1983 và Mai Thị Thùy Liên, sinh năm 1988. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận

-Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng do bà G và ông T tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà G và ông T đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0070833 ngày 25/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Bà G và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ