vanban.org

Quyết định 834/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Phạm Minh C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Phạm Minh C thống nhất ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L - Phạm Minh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Phạm Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 834/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hố Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 675/2026/HNST ngày 16 tháng 4 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1995, CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã BH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phạm Minh C, sinh năm: 1995, CCCD: xxxxxxxxxxxx, địa chỉ: Xã BH, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung 2025);

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Phạm Minh C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Phạm Minh C thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự khai không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0023965 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) Mẫu 40/NQ01/2017 đồng. Thi hành tại Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số 20 tại Ủy ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Bình Chánh (nay là xã Bình Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 11/3/2024 không còn giá trị pháp lý.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ