- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Đoàn Vũ Linh-Bị đơn chị Trần Thị Thanh Thương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Vũ L, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:834/2020/QĐST–HNGĐ | C, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 825/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Vũ L, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đoàn Vũ L, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang và chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đoàn Vũ L và chị Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đoàn Vũ L chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0003626 ngày 30/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tiền Giang nên hoàn lại anh L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện C; -THADS huyện C; -Các đương sự; -UBND xã H; -Lưu. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hồng Quyên |