vanban.org

Quyết định 832/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh L thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 45 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 29/4/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 832/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, các Điều 212,

213, 361, 370, 371 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 490/2026/TLST-

HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Đoàn Hoàng T, sinh năm 1994

Số Căn cước: CC1 do Bộ Công an cấp ngày 27/10/2025

Nơi thường trú: đường P1, Khu phố K1, phường M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm 1992

Số CCCD: CC2 do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/4/2021

Nơi thường trú: đường H, Khu phố K2, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Đoàn Hoàng T và

bà Nguyễn Thị Thanh L cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và một trong các đương sự đang cư trú tại phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).

Về yêu cầu của đương sự:

- Xét về quan hệ hôn nhân:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/5/2026, các đương sự

thống nhất trình bày:

Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật vào ngày 29/4/2016.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên

nhân là do có mâu thuẫn trong cuộc sống và công việc, tính cách hai người không thể hòa hợp, mâu thuẫn không thể hàn gắn được.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung cũng không

hạnh phúc. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 45 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận

B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 29/4/2016 thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm

trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

- Xét về quan hệ con chung: Ông Đoàn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh L

có 01 (một) con chung là là trẻ Nguyễn Đoàn Quỳnh T, sinh năm 2018. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thanh L không yêu cầu ông Đoàn Hoàng T cấp dưỡng nuôi con chung.

Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách,

pháp luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

- Xét về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Xét về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương

sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh L thuận

tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 45 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 29/4/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Ông Đoàn Hoàng T và bà Nguyễn Thị Thanh L có 01

(một) con chung là là trẻ Nguyễn Đoàn Quỳnh T, sinh năm 2018. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thanh L không yêu cầu ông Đoàn Hoàng T cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Đoàn Hoàng T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo

dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc

gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đoàn Hoàng T và Bà Nguyễn Thị Thanh L chịu

300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018892 ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ