- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Nguyễn Văn H - Trần Thị Thúy L"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 831/2025/QĐST -HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 852/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/12/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 30/3/2023.
2- Chị Trần Thị Thúy L, sinh năm 19xx; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 11/4/2021.
Cùng nơi thường trú: P2xx3 đơn nguyên 1, tòa 2A V 7, tổ 1x phường P, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thúy L có đăng ký kết hôn ngày 19/11/2005 tại UBND xã V, huyện K, tỉnh T (cũ) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, tính cách. Anh chị đã cố gắng hòa giải và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh chị thuận tình ly hôn, xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 30/7/2006 và Nguyễn Ngọc H (nữ), sinh ngày 08/02/2011. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện đóng góp nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu H trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Cháu Nguyễn Thành N đã trưởng thành và khỏe mạnh, việc cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh H và chị L tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thúy L.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thành N (nam), sinh ngày 30/7/2006 và Nguyễn Ngọc H (nữ), sinh ngày 08/02/2011. Giao cháu Nguyễn Ngọc Hcho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H đóng góp nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu H trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
Cháu Nguyễn Thành N đã trưởng thành và khỏe mạnh, việc cháu muốn ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản, nhà ở chung: Anh chị tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Không có.
2- Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019552 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Hiệp đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND khu vực 4- Hà Nội; - THA dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã V cũ (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Dương Thị Thu P |