vanban.org

Quyết định 830/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 198, quyển số 01/2010 ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường L, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1 không …

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Đăng Kh, sinh ngày 21/6/2015. Bà Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Ông C1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, bắt đầu thi hành ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Kể từ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Thanh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 198, quyển số 01/2010 ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường L, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1 không …
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 830/2020/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 864/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh Th, sinh năm 1983; Thường trú: đường H, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: số K, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1980; Thường trú: ấp Ph, xã Ph1, huyện Ph2, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ: số K, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 198, quyển số 01/2010 ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường L, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thanh Th, sinh năm 1983; Thường trú: đường H, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: số K, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C1, sinh năm 1980; Thường trú: ấp Ph, xã Ph1, huyện Ph2, tỉnh Bạc Liêu. Địa chỉ: số K, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Đăng Kh, sinh ngày 21/6/2015. Bà Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Ông C1 cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, bắt đầu thi hành ngay sau khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Kể từ ngày bà Th có đơn yêu cầu thi hành án, mà ông C1 không thi hành cấp dưỡng số tiền trên thì ông C1 còn phải trả cho bà Th tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng. Lãi suất phát sinh do chậm cấp dưỡng tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông C1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Cường. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. * Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1 tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Nghĩa vụ dân sự chung: Bà Phạm Thị Thanh Th và ông Nguyễn Văn C1 cùng xác định không có. * Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Th tự nguyện nộp; Án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Th tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0084414 ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Th đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ