vanban.org

Quyết định 830/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T Th T và ông Tr A T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà T Th T và ông Tr A T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà T Th T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Tr A Th, sinh ngày 12/7/2009. Không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dƣỡng nuôi con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai đƣợc cản … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T Th T và ông Tr A T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 830/2017/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 03 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1169/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà T Th T, sinh năm 1991; địa chỉ thƣờng trú: Ấp S, xã L, huyện H, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Tr A T, sinh năm 1990; địa chỉ thƣờng trú: Số C263, khu phố H, phƣờng N, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T Th T và ông Tr A T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T Th T và ông Tr A T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà T Th T trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Tr A Th, sinh ngày 12/7/2009. Không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dƣỡng nuôi con. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm con, không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà T Th T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0017800 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Trả cho bà Bà T Th T số tiền 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ