vanban.org

Quyết định 83 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần Quốc V1 thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2026

Số: 83/2026/QĐST-HNGĐ Vĩnh Long, ngày 10 tháng 2 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989; Địa chỉ: ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bị đơn: Ông Trần Quốc V1, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp T, xã Q, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần Quốc V1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần Quốc V1 thuận tình ly hôn. Ghi nhận bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần Quốc V1 không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn. - Về con chung: + Giao các con chung tên Trần Quốc Q, sinh ngày 19/4/2017, Trần Quốc N, sinh ngày 29/3/2020 và Trần Quốc L, sinh ngày 24/5/2024 cho bà Nguyễn Thị Thu V được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Quốc V1 không phải cấp dưỡng nuôi con do bà Nguyễn Thị Thu V không yêu cầu.

+ Giao con chung tên Trần Ngọc Thanh N1, sinh ngày 08/7/2022 cho ông Trần Quốc V1 được trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Thu V không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Trần Quốc V1 không yêu cầu Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ. - Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần Quốc V1 cùng khai tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Thu V và ông Trần Quốc V1 cùng khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu V tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013305 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Số tiền 150.000 đồng còn lại, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ