- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HN và GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SSố: 83/2019/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1990
Trú tại: Thôn 2 TN, xã XD, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn: Anh Lê Thọ H, sinh năm: 1987
Trú tại: Thôn 2 TN, xã XD, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị T và anh Lê Thọ H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị T và bị đơn anh Lê Thọ H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Nguyªn ®¬n chị Lê Thị T và anh Lê Thọ H công nhận vợ
chồng có 02 (hai) con chung là Lê Thọ Tuấn A, sinh ngày 26/6/2011 và cháu Lê Thọ Tuấn T, sinh ngày 14/01/2015. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Lê Thọ Tuấn A và Lê Thọ Tuấn T cho anh Lê Thọ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền 1.000.000đồng/01 tháng/01 cháu. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2019 cho đến khi hai cháu Lê Thọ Tuấn A và Lê Thọ Tuấn T đủ 18 tuổi, chị Trang có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Nguyªn ®¬n chị Lê Thị T và anh Lê Thọ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Lê Thị T và bị đơn anh Lê Thọ H tự nguyện thỏa thuận chị T nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0004970 ngày 13 tháng 9 năm 2019. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà chị T nhận nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Đương sự; - UBND xã Xuân Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |