- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu M - Trần Thị Thu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu M và chị Trần Thị Thu P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hữu M, sinh ngày: 09-12-1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxx; nơi thường trú và cư trú: Số 74 đường x, phường y, tỉnh x.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu P, sinh ngày: 15-02-1992; số căn cước công dân: xxxxxxxxxx; nơi thường trú và cư trú: đường x, phường y, tỉnh x.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hữu M và chị Trần Thị Thu P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Minh A, sinh ngày 10-11-2021, giới tính: Nữ, số định danh cá nhân: xxxxxxxxx.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Hữu M cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 10.000.000 đồng/ tháng (mười triệu đồng/tháng) kể từ tháng 3/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, tự lập.
Anh Trần Hữu M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hữu M tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Hữu M đã nộp tại biên lai số 0000595 ngày 02-02-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh Trần Hữu M đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Hữu M và chị Trần Thị Thu P có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - UBND P. Nam Định, T. Ninh Bình; (ĐKKH số xx ngày 10-12-2xx) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Hà |