- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Duy P và bị đơn Diệp Thu S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 57/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy P, sinh ngày 08/10/1979. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/7/2021. Địa chỉ thường trú: Số C, Trương Văn T, Khu phố C, phường T, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Căn hộ số I, Tầng I, Tòa nhà chung cư S, Dự án Khu dân cư và công viên P, số H, đường P, Khu phố A, phường L, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Diệp Thu S, sinh ngày 26/10/1977. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/8/2021. Địa chỉ: Ấp D, xã H, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S thống nhất Nguyễn Duy P1, sinh ngày 03 tháng 10 năm 2006 đã trưởng thành khỏe mạnh và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S thống nhất giao cháu Nguyễn Duy P2, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2012 cho ông Nguyễn Duy P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S thống nhất giao cháu Nguyễn Diệp Hà V, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2015 cho bà Diệp Thu S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Bà Diệp Thu S đang trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Diệp Hà V, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2015 nên được tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Bà Diệp Thu S tự nguyện cháu Nguyễn Duy P2, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2012 cho ông Nguyễn Duy P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Buộc bà Diệp Thu S có nghĩa vụ giao cháu Nguyễn Duy P2, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2012 cho ông Nguyễn Duy P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Duy P không yêu cầu bà Diệp Thu S cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Duy P2, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2012 nên không đặt ra giải quyết. Bà Diệp Thu S không yêu cầu ông Nguyễn Duy P cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Diệp Hà V, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2015 nên không đặt ra giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S thống nhất tự thỏa thuận xong và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy P và bà Diệp Thu S thống nhất không có và không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Nguyễn Duy P tự nguyện nộp toàn bộ án phí 150.000 đồng.
Ông Nguyễn Duy P đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001136 ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực 7-Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7-Cà Mau; - UBND phường Tăng Nhơn Phú, thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Dương Hồng Chi |