- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Võ Cường Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 18 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VÀ SỰ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh ngày: 01/01/1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 01/3/2022; nơi thường trú: Thôn Bình An, xã Hưng Lộc, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Võ Cường Q, sinh ngày 04/10/1996; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 27/4/2021; nơi thường trú: Thôn Bình An, xã Hưng Lộc, thành phố Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Võ Cường Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Hồ Thị H và anh Võ Cường Q không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nghia vụ chung về tài sản: Chị Hồ Thị H và anh Võ Cường Q không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hồ Thị H và anh Võ Cường Q đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị H pH chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000390, ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Hồ Thị H số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - THADS thành phố Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - UBND xã Hưng Lộc, TP Huế; (Đăng ký kết hôn ngày 28/4/2022) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |