vanban.org

Quyết định 83/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị H và anh Đặng Thanh T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị H và anh Đặng Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2026/QĐST - HNGĐPhú Thọ, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2026/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2026 về việc ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Quách Thị H, sinh năm 1996; địa chỉ: SN 4, ngõ 126 Tiểu khu 10 (phường Tân Thịnh cũ), phường Hòa Bình, tỉnh PT.

- Bị đơn: Anh Đặng Thanh T, sinh năm 1996; địa chỉ: SN 4, ngõ 126 Tiểu khu 10 (phường Tân Thịnh cũ), phường Hòa Bình, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị H và anh Đặng Thanh T.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung:

Giao cho chị Quách Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Tuấn H1, sinh ngày 08/3/2024 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Đặng Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 (Sáu triệu đồng)/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi cháu Đặng Tuấn H1 đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Sau khi ly hôn, anh Đặng Thanh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Án phí: Chị Quách Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001913 ngày 13/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh PT. Chị H đã nộp xong án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ