vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 25/03/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị L và Ông Nguyễn Khắc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Bà Bùi Thị L và ông Nguyễn Khắc T thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Hà My, sinh ngày 15/5/2013 và Nguyễn Khắc Phúc Khang, sinh ngày 24/7/2022 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng trưởng T. Giao con chung là Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị L và Ông Nguyễn Khắc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------
Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ
Vinh, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2025/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh ngày 02/02/1987. Nơi ĐKNKTT: khối Tân Phong, phường Quang T, TP Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc T, sinh ngày 20/7/1980. Nơi ĐKNKTT: Khối Tân Phong, phường Quang T, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 17 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 17/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Bùi Thị L và Ông Nguyễn Khắc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Bà Bùi Thị L và ông Nguyễn Khắc T thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Hà My, sinh ngày 15/5/2013 và Nguyễn Khắc Phúc Khang, sinh ngày 24/7/2022 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng trưởng T. Giao con chung là Nguyễn Mai Vy, sinh ngày 23/01/2019 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng trưởng T. Ông Nguyễn Khắc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Khắc Phúc Khang cùng bà L 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4/2025 cho đến khi con đủ tuổi trưởng T.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Bà Bùi Thị L và Ông Nguyễn Khắc T tự thỏa thuận phân chia với nhau không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Bùi Thị L và ông Nguyễn Khắc T thống nhất thỏa thuận bà L chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng bà L đã nộp theo biên lai số 0005231 ngày 25/02/2025 hiện có tại Cơ quan thi hành án dân sự TP Vinh.

Kể từ ngày Bà Bùi Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn Khắc T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ