vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H tự nguyện thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ngọc H ly hôn với Lê Trung H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2025/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 115 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2025/TLST-VDS ngày

26 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Bà Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp TA, xã TT, huyện BĐ, tỉnh

Bến Tre.

2. Ông Lê Trung H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 238A khu phố 4, phường 8,

thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H tự nguyện

thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ

cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê

Trung H trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H tự nguyện

nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008013 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung

H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H tự nguyện thuận

tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ

cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê

Trung H trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Bùi Thị Ngọc H và ông Lê Trung H tự nguyện nộp

300.000 đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008013 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ