- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Lê Thị T đối với bị đơn Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: thôn Đ, xã X, huyện T1, tỉnh Thanh Hóa, nay là thôn Đ, xã T2, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1984. Nơi cư trú: ấp T3, xã T4, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao con chung là Nguyễn Thị Thanh M, sinh ngày 05/01/2013 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Thị Trà M1, sinh ngày 17/10/2010 cho ông Nguyễn Văn A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn A và bà Lê Thị T không ai cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Vì lợi ích của con khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn A khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: bà Lê Thị T và ông Nguyễn Văn A khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Nguyễn Văn A tự nguyện nộp. Bà Lê Thị T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0002075 ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 9 – Vĩnh Long; - UBND xã Thạnh Phú, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Chiến Trực |