- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị M và anh Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đình Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2025/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 106/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981
Nơi thường trú: Thôn P, phường T, tỉnh Hưng Yên
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Ch, sinh năm 1977
Nơi thường trú: Thôn P, phường T, tỉnh Hưng Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đình Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1 Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đình Ch có 02 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 21/10/2003 và Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 25/4/2010. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: Cháu Nguyễn Minh H đã đủ 18 tuổi, có khả năng tạo lập kinh tế nên anh chị không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng; giao cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Đình Đ, chị M không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con Đức.
Anh Nguyễn Đình Ch có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đình Ch có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
2.2 Quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đình Ch thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng đã nộp tại biên lai thu số 0001175 ngày 19/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành ân phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên; - Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND phường T, tỉnh Hưng Yên (trước đây là UBND xã P, huyện V, tỉnh Thái Bình); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |