- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ma Văn L1 yêu cầu ly hôn chị Ma Thị L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn L1 và chị Ma Thị L2 (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 28/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 11 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ma Văn L1, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Ma Th L2, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn L1 và chị Ma Thị L2 (Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 28/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Ma Văn L1 và chị Ma Thị L2 xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Ma Thị L3, sinh ngày 28/11/2008.
- Giao cháu L3 cho anh L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị L2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Ma Văn L1 phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001380 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, trả lại cho anh Ma Văn L1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh L1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 3 – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Bình An (để ghi Sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nghiêm Đình Long |