- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thanh H1 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI ------------ Số:83/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 202/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 05 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978 Nơi cư trú tại và trú tại: Thôn Đ, xã N, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (Nay là xã N, thành phố Hà Nội) * Bị đơn: Anh Trần Thanh H1, sinh năm 1979 Nơi cư trú tại và trú tại: Thôn Đ, xã N, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội (Nay là xã N, thành phố Hà Nội) Căn cứ vào các Điều 212, 213,147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của các đương sự lập ngày 30 tháng 07 năm 2025
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Thanh H1 2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về những điểm sau: 2.1. Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là Trần Đức A, sinh ngày 28/11/2005, Trần Long N, sinh ngày 27/02/2010 và Trần Ngọc L, sinh ngày 01/12/2015. Anh Đức A đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) do đó Tòa án không xem xét. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận, chị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu L, anh H1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu N, thời gian kể từ tháng 8/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải đóng góp phí tổn cho bên kia. Chị H và anh H1 đều có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 2.3. Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết do đó Toà án không xem xét. 3/. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị H chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0058470 ngày 14/05/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 - Hà Nội. 4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 11 – Hà Nội; - PhòngTHADS khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì (Nay là UBND xã Nam Phù, TP. Hà Nội) số 24, quyển số 1/2005 ngày 10/06/2005. - Các đương sự - - Lưu HS,VP; | THẨM PHÁN Trần Tự Hiếu |