vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng A K và chị Sùng Thị M. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND H.Thuận Châu (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vàng A K - Sùng Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng A K và chị Sùng Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2025/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2025/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Vàng A K. Năm sinh: 1999. Địa chỉ: Bản C, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Sùng Thị M. Năm sinh: 1997. Địa chỉ: Bản C, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Phòng giao dịch Ngân hàng C huyện Thuận Châu chi nhánh Ngân hàng C tỉnh Sơn La. Địa chỉ: Tiểu khu 3, thị trấn T, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ v o Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân v gia đình; Căn cứ v o Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ng y, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vàng A K và chị Sùng Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Vàng A K v chị Sùng Thị M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vàng A K v chị Sùng Thị M có 02 con chung: Cháu Vàng K L, sinh ngày 29/6/2015 v cháu V ng Phương L, sinh ngày: 20/4/2017. Anh Vàng A K v chị Sùng Thị M nhất trí thỏa thuận giao cháu Vàng K L, sinh ngày 29/6/2015 v cháu V ng Phương L, sinh ngày: 20/4/2017 cho anh Vàng A K trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền n y, kh ng được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Sùng Thị M kh ng phải cấp dưỡng nu i con cung. Về tài sản chung: Kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Vàng A K v chị Sùng Thị M nhất trí thỏa thuận: Anh Vàng A K có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chuyện Thuận Châu chi nhánh Ngân hàng Ctỉnh Sơn La số tiền l 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng) và lãi phát sinh đến khi có yêu cầu trả nợ. Chị Sùng Thị M kh ng phải thanh toán khoản nợ n y. Về án phí: Anh Vàng A K v chị Sùng Thị M l người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng đặc biệt khó khăn đều có yêu cầu miễn án phí. Do đó, miễn to n bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho Anh Vàng A K v chị Sùng Thị M. Miễn án phí nghĩa vụ trả nợ chung cho anh Vàng A K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ