- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Trần Văn T-Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1993. Nơi thường trú: thôn T, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2004. Nơi thường trú: thôn T, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2024, ngày 24/6/2024 của Uỷ ban nhân dân xã An Phú, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T đều xác nhận không có tài sản chung và công nợ chung. 2.4. Về án phí: anh Trần Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và trả lại cho anh Trần Văn T số tiền 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0077068 ngày 27/02/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã An Phú (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |