vanban.org

Quyết định 83/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Công Đ và bà Nguyễn Thị Phượng D. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do UBND phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP (nay là phường BP, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 07/01/2021)

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phượng D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 18/3/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Công Đ và bà Nguyễn Thị Phượng D. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do UBND phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP (nay là phường BP, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 07/01/2021)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9- ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 07 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1997; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ cư trú: Khu phố BT, phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP (Nay là khu phố BT, phường BP, tỉnh Đồng Nai).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phượng D, sinh năm 2000; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ cư trú: Khu phố BT, phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP (Nay là khu phố BT, phường BP, tỉnh Đồng Nai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự Đ ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Công Đ và bà Nguyễn Thị Phượng D. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do UBND phường TT, thành phố ĐX, tỉnh BP (nay là phường BP, tỉnh Đồng Nai) cấp ngày 07/01/2021)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phượng D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 18/3/2023.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai Đ cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không Đ cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Đ quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Nguyễn Thị Phượng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Nguyễn Thị Phượng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Công Đ và bà Nguyễn Thị Phượng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Công Đ chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), Đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ đã nộp. Sau khi trừ, Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai trả lại cho ông Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0028653 ngày 08 tháng 7 năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ