- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 83/2025/QĐST-HNGĐ | Bình Đại, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh ngày 21/4/1979.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 19/7/1985.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 56 ngày 25 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung tên Trần Nguyễn Nhật D, sinh ngày 23/02/2005, Trần Nguyễn Trà M, sinh ngày 23/10/2012. Cháu D đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Anh Trần Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Trà M, sinh ngày 23/10/2012 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng cháu Trà M.
Ghi nhận sự tự nguyện anh Trần Văn T không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị Thu H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Trần Văn Trung trực T1 nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị Thu H trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008222 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy, anh Trần Văn T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV&THA); - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADS huyện Bình Đại; - UBND xã Bình Thới; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Phạm Long Hồ |