vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lù V T và bị đơn Trần T Q.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù V T và chị Trần T Q đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "83 T + Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lù V T và bị đơn Trần T Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƯỜNG
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐST-HNGĐTam Đường, ngày 17 tháng 9 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lù V T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị Trần T Q, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Lù V T và bị đơn Trần T Q.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù V T và chị Trần T Q đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lù V T và chị Trần T Q thỏa thuận: Anh Lù V T sẽ là người được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lù T X sinh ngày 10/6/2010 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Trần T Q sẽ là người được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lù T T sinh ngày 05/7/2008 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lù V T và chị Trần T Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Lù V T và chị Trần T Q không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lù V T và chị Trần T Q mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lù V T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà chị Trần T Q phải nộp. Tổng cộng anh Lù V T phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lù V T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000320 ngày 31/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lù V T được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ