vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 16/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng. Trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 83/2024/QĐST-DS
Đà Lạt, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng.

Trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, phường 01, thành phố Đà Lạt

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Thành T- Phó giám đốc khối pháp chế và kiểm

soát tuân thủ.

Đại diện theo uỷ quyền cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng G

Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, phường 01, thành phố Đà Lạt

Bị đơn: Ông(bà) Lê Văn T.

Địa chỉ: Số 01, phường 3, thành phố Đà Lạt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc: Ông Lê Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội số tiền cả hai hợp đồng vay tạm tính đến ngày 06/12/2024 là 2.599.977.816 đồng (trong đó nợ gốc là:1.803.018.746 đồng, nợ lãi là 796.959.070đồng),

Tiếp tục duy trì hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô, số LN 20104193632680 ngày 23/4/2021, phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm, hợp đồng thế chấp ngày 23/4/2024, Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số LN2010262940505 ngày 17/11/2020, phiếu yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm hợp đồng ngày 17/11/2020 cho đến khi thực hiện thanh toán xong số tiền gốc và lãi cho ngân hàng.

Kể từ ngày 07/12/2024 cho đến khi trả nợ xong, ông Lê Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi quá hạn, lãi phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng Tín dụng, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà ông Lê Văn T vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Về án phí: ông Lê Văn T thỏa thuận đồng ý chịu 41.999.783 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số

tiền 39.290.118 đồng mà Ngân hàng đã tạm nộp theo biên lai thu số 0001151 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014./.

Cỡ chữ