vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 25/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh L. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Hồng P – sinh năm 1995; địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 83/2024/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 25 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2024 /TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2024

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: ấp A, xã A, huyện T, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Hồng P – sinh năm 1995; địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh L.

- Bị đơn: Anh Trần Đặng Thanh T, sinh năm 1992; địa chỉ: ấp T, xã T, huyện L, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là anh Trần Ngọc T sinh năm 1981; địa chỉ liên hệ: số 27, đường B, phường, thành L, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Hồng P đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và anh Trần Ngọc T đại diện theo ủy quyền của bị đơn thống nhất thỏa thuận: Vô hiệu hợp đồng đặt cọc và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 217, tờ bản đồ số 20, diện tích 214,8m2 đất ở nông thôn, đất tọa lạc tại xã Tân T, huyện L, tỉnh L giữa anh Nguyễn Văn T và anh Trần Đặng Thanh T. Anh Trần Đặng Thanh Tđồng ý hoàn lại số tiền nhận cọc cho anh Nguyễn Văn T là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày anh Nguyễn Văn Tcó đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Đặng Thanh T chưa tự nguyện thi hành án thì hàng tháng anh Trần Đặng Thanh T còn phải chịu tiền lãi trả chậm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đặng Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) nên buộc anh Trần Đặng Thanh T phải nộp tiền án phí là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn Tkhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn T số tiền đã nộp tạm ứng áp phí là 2.800.000 đồng ( Hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai số N0 0008964, ngày 15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ