- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên yham gia hỏa giải được ghi
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2024/QĐCNTTLH | Sơn Tây, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị ăm và anh Đỗ Minh Đ; Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 5 n 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị N; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: -Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987; -Người bị kiện: Anh Đỗ Minh Đ, sinh năm 1985; Đều ĐKHKTT: Thôn P, xã Đ, thị xã S, TP. Hà Nội. -Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 5 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên yham gia hỏa giải được ghi
trong Biênbảnghinhậnkết quảhòagiải ngày 14tháng5năm 2024,cụthểnhư sau: -Vềquan hệhônnhân: Chị Nguyễn Thị N và anh ĐỗMinh Đ thuậntìnhly hôn;
- Về con chung: 02 con là Đỗ Nguyễn Minh A, sinh ngày 18/3/2011 và Đỗ Gia M, sinh ngày 08/5/2020. Hai bên thỏa thuận giao chị N nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Đ cho đến khi các bên có yêu cầu mới; Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; -Về tài sản chung: Không có; -Về công sức đóng góp, nợ chung: Không có; -Về án phí: Căn cứ vào Điều 6, 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải. 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và dược thị hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TX. Sơn Tây; - Chi cục THADS TX. Sơn Tây; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ + VP; | THẨM PHÁN Lưu Ngọc Hưng |