vanban.org

Quyết định 83/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn Á. Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Tuyết N, sinh ngày 16/02/2008 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị Tuyết N đến khi cháu Hoàng Thị Tuyết N trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Vă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Tấm và Hoàng Văn Ánh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2024/QĐCNTTLHMộc Châu, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn Á.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị Tấm.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản Áng, xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người bị kiện: Anh Hoàng Văn Á, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản Áng, xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lường Thị S, sinh năm 1960. Địa chỉ: Bản Áng, xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn Á.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thị Tuyết N, sinh ngày 16/02/2008 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị Tuyết N đến khi cháu Hoàng Thị Tuyết N trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Á không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con do chị Hoàng Thị T không yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.

- Về tài sản chung: Có 01 nhà sàn thưng gỗ lợp ngói xi măng, trị giá 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng), làm trên đất của bố mẹ anh Ánh, đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại bản Áng, xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, phần tài sản này các bên thỏa thuận anh Á sẽ sử dụng ngôi nhà và trả cho chị Hoàng Thị T số tiền chênh lệch tài sản là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Thời hạn anh Á trả số tiền 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng) cho chị T là ngày 30 tháng 4 năm 2024.

- Về vay nợ chung: Không có.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ