- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A xin ly hôn Nguyễn Viết H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TH TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Th, ngày 17 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 81/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1997.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Viết H, sinh năm 1997.
Cùng trú tại: Thôn Đ - xã Đ - huyện Th - tỉnh B (Nay là thôn Đ - xã Đ - thị xã Th - tỉnh B).
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H cùng xác nhận trong thời gian chung sống có với nhau 02 con chung là cháu Nguyễn Viết Ng, sinh ngày 24 tháng 01 năm 2019 và cháu Nguyễn Viết Trung K, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2021. Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Viết Ng cho anh Nguyễn Viết Hoan trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao con chung là cháu Nguyễn Viết Trung K cho chị Nguyễn Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất nông nghiệp và công sức đóng góp trong thời gian chung sống: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Viết H đều xác định không có vướng mắc gì về tài sản chung, tài sản riêng, đất nông nghiệp cùng công sức đóng góp trong thời gian chung sống cũng như không nợ nần ai và không cho ai vay mượn gì nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị A đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0005926 ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th - tỉnh B (Nay là Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Th - tỉnh B). Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị A 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND tỉnh B; - VKSND thị xã Th; - Chi cục THADS thị xã Th; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) BÙI VĂN TUYÊN |