vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Phạm Văn T. 2.

Viện kiểm sát huyện VL Chi cục THA huyện VL Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn và nuôi dưỡng con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VL
TỈNH HY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:83/2023/QĐST-HNGĐVL, ngày 07 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:59/2021/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 5 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: chị Đỗ Thị N, sinh năm 1997 SQ: NĐ – TT – BN. HKTT: thôn CL, xã CĐ, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: anh Phạm Văn T, sinh năm 1996 HKTT: thôn CL, xã CĐ, huyện VL, tỉnh HY. Hiện đang chấp hành án tại Trạm giam Thanh Xuân – Bộ Công an. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: cháu Phạm Tuệ M, sinh ngày 07/3/2019. Cháu M là con của chị N, anh T. Người giám hộ cho cháu M là chị N. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị N và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị N và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: chị N và anh T có một con chung là cháu Phạm Tuệ M, sinh ngày 07/3/2019. Chị N và anh T thỏa thuận giao cháu M cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con, chị N và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Về công nợ: chị N và anh T xác định vợ chồng không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: chị N và anh T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức: chị N và anh T không đề nghị Tòa án giải quyết. Về đất ruộng: chị N và anh T xác định anh, chị không có đất ruộng nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị N chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000707 ngày 05 tháng 5 năm 2021, chị N đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị N tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ