vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Việt Cường- Trần Thị Cần"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2023/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CỬA LÒ - TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2023/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 giữa:

+. Nguyên đơn: Anh Đặng Việt C, sinh năm 1977, Địa chỉ: khối Điện Biên, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

+ Bị đơn: Chị Trần Thị C1, sinh năm 1977, Địa chỉ: khối Điện Biên, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1 thống nhất có 01 con chung là Đặng Thị Hồng Nh, sinh ngày 08/4/2008. Chị Trần Thị C1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hồng Nh; anh Đặng Việt C có nghĩa vụ

- 1 -

cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2023 cho đến khi cháu Hồng Nh đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Đặng Việt C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Trần Thị C1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Đặng Việt C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Đặng Việt C không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cấu cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: Anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đặng Việt C và chị Trần Thị C1 thống nhất anh Đặng Việt C thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001285 ngày 19 tháng 7 năm 2023; Anh Đặng Việt C đã nộp đủ án phí.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ