- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện "Ly hôn" giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đồng Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đồng văn K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1983
Địa chỉ: Số nhà 088,đường L, tổ 1, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Đồng văn K - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Số nhà 088,đường L, tổ 1, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Tổ 18 phường S, quận L, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đồng văn K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đồng văn K. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh Đồng văn K được chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật
- Về con chung: Giao cháu Đồng Xuân P, sinh ngày 17/11/2017 và cháu Đồng Thị Minh H, sinh ngày 20/9/2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đồng văn K không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H. Anh K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị H được quyền sở hữu chiếc xe ô tô nhãn hiệu Toyota, biển kiểm soát 24A-207.72 mang tên Nguyễn Thị H trị giá 500.000.000 đồng. Chị Nguyễn Thị H phải trả khoản nợ vay cho chị Nguyễn Thị N số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) và trả cho anh Đồng văn K số tiền chênh lệch tài sản là 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng).
Anh Đồng văn K được hưởng số tiền chênh lệch tài sản do chị Nguyễn Thị H thanh toán là 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng)
Kể từ ngày anh Đồng văn K, chị Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải thi hành án, hàng tháng chị Nguyễn Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn, 625.000 đồng tiền án phí chia tài sản và 11.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng cộng tiền án phí chị H phải chịu là 11.775.000 đồng (Mười một triệu bảy trăm bảy năm nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp 11.800.000 (Mười một triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000410 ngày 14/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai được trừ vào tiền án phí phải nộp. Hoàn trả cho chị H số tiền 25.000 đồng (Hai mươi năm nghìn đồng)
Anh Đồng văn K phải chịu 625.000 đồng (Sáu trăm hai mươi năm nghìn đồng) tiền án phí chia tài sản.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS tỉnh, TP; - Các đương sự, - T.H.A DS TP - UBND xã Cam Đường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Lanh |