- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị CTP và anh VVT. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị CTP – sinh năm 1987 Địa chỉ : Tổ dân phố P, Thị trấn Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn:
Anh VVT - Sinh năm: 1992 Địa chỉ : Tổ dân phố P, Thị trấn Y, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,110,116,117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị CTP và anh VVT. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị CTP và anh VVT thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị CTP và anh VVT có 02 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận: Giao chị CTP trực tiếp nuôi dưỡng cháu VHP, sinh ngày 21/11/2009 và cháu VTT, sinh ngày 27/9/2015. Anh VVT có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị CTP 1.000.000đ/tháng/cháu, hai cháu là 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 6/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh VVT có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị CTP và anh VVT đều thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị CTP phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị CTP đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số: AA/2022/0001420 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định (Chị CTP đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Định; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS Yên Định; - Nơi ĐKKH: UBND xã T, H. Như Thanh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |