- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Sông T và anh Nguyễn Mạnh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 31 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Sông T, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Chư Ty, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố 1, thị trấn Chư Ty, huyện Đ, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Sông T và anh Nguyễn Mạnh H.
2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên chị Huỳnh Thị Sông T và anh Nguyễn Mạnh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí Tận tình ly hôn là: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T và anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai T tiền tạm ứng án phí số 0005552 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND TT Chư Ty; - TAND tỉnh; - CCTHADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |