- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Khổng Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Số: 83/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Ngô Thị Thu Hường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phùng Xuân Phong
2. Ông Nguyễn Văn Bống
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội : Bà Lê Thị Hạnh – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điểm đ, khoản 1 Điều 12, khoản 6, Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 477/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc " Ly hôn".
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1986
HKTT và chỗ ở: Thôn 2, xã CS, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Khổng Minh H, sinh năm 1976
HKTT và chỗ ở: Thôn LP 2, xã TH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Khổng Minh H.
- Về con chung: có 02 con chung là cháu: Khổng Minh Phương U, sinh ngày 30/07/2008 và cháu Khổng Minh B, sinh ngày 04/07/201. Giao cho chị Nguyễn Thị M được tiếp tục nuôi dưỡng cả hai con chung là Khổng Minh Phương U và Khổng Minh B đến khi các con chung đều tròn đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Khổng Minh H đến khi chị Nguyễn Thị M có yêu cầu, anh Hùng có điều kiện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh Khổng Minh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, tài sản riêng, công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Minh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì ngày 21/10/2022 theo biên lai thu số 0060574.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - Viện KSND huyện Ba Vì; - Chi cục THADS huyện Ba Vì; - UBND xã TH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Ngô Thị Thu Hường |