vanban.org

Quyết định 83/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955 Địa chỉ: Xóm 8, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Số: 83/2023/QĐST- DS"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2023/QĐST- DSTP. Tuyên quang, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự vµ kho¶n 1 §iÒu 357 cña Bé luËt d©n sù;

NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản hoµ gi¶i thµnh ngày 16 tháng 8 năm 2023, vÒ viÖc c¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vụ án d©n sù thụ lý số 92/2023/TLST- DS, ngày 21 tháng 10 năm 2022.

XÐt thÊy

C¸c tho¶ thuËn của c¸c đương sự ® îc ghi trong biên bản hoµ gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955

Địa chỉ: Xóm 8, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Đàm Đức A, sinh năm 1986

Địa chỉ: Xóm 8, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Có mặt.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Đỗ Đình H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn 7, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Diện tích bà Nguyễn Thị H và anh Đàm Đức A thoả thuận theo Mảnh trích đo hiện trạng thửa đất do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường ban hành ngày 08/8/2023, cụ thể như sau:

Thửa số 1, diện tích 123,9m2; ranh giới thể hiện tại các điểm: 6, 18, 17, 16, 20, 8, 7, Địa chỉ: Xóm 8, xã T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Trong đó:

- Bà Nguyễn Thị H được quyền sử dụng là 121,6m2; ranh giới thể hiện tại các điểm: 6’, 18, 17, 16, 20, 8, 6’ (Đất ở: 80m2, đất trồng cây lâu năm 41,6m2), thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 48 của xã T, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV444641, số vào sổ cấp giấy CNQSD đất: CH000773/TĐ, ngày 12/02/2015 của UBND thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, đứng tên người sử dụng Đàm Hữu Thuận và Nguyễn Thị H.

- Đối với diện tích đất: 2,3m2, ranh giới thể hiện tại các điểm 6, 6’, 8, 7, 6 (nằm ngoài ranh giới được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV444641, số vào sổ cấp giấy CNQSD đất: CH000773/TĐ, ngày 12/02/2015 của UBND thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, đứng tên người sử dụng Đàm Hữu Thuận và Nguyễn Thị H), bà Nguyễn Thị H có quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Thửa số 2, diện tích 193,3m2; ranh giới thể hiện tại các điểm 6, 5, 21, 22, 23, 24, 10, 19, 18, 6. Trong đó:

- Anh Đàm Đức A được quyền sử dụng diện tích đất: 129,6m2; ranh giới được thể hiện tại các điểm 6’, 5’, 19’, 18, 6’ (trong đó 80m2 đất ở và 49,6m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 48 của xã T, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV444641, số vào sổ cấp giấy CNQSD đất: CH000773/TĐ, ngày 12/02/2015 của UBND thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, đứng tên người sử dụng Đàm Hữu Thuận và Nguyễn Thị H.

+ Đối với điện tích đất: 63,7m2; ranh giới được thể hiện tại các điểm 6, 5, 21, 22, 23, 24, 10, 19, 5’, 6’, 6 (nằm ngoài ranh giới được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV444641, số vào sổ cấp giấy CNQSD đất: CH000773/TĐ, ngày 12/02/2015 của UBND thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, đứng tên người sử dụng Đàm Hữu Thuận và Nguyễn Thị H) anh Đàm Đức A có quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật).

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H được miễn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho tôi theo trường hợp người cao tuổi, số tiền 1.837.440 đồng (một triệu, tám trăm ba mươi bẩy nghìn, bốn trăm bốn mươi đồng). Anh Đàm Đức A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật, số tiền 1.844.640 đồng (một triệu, tám trăm ba mươi bẩy nghìn, bốn trăm bốn mươi đồng)

- Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị H đã thanh toán xong toàn bộ chi phí tố tụng khác của vụ án và tự nguyện nhận chịu toàn bộ chia phí tố tụng khác bao gồm gồm chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá và chi phí Mảnh trích đo hiện trạng thửa đất. Anh Đàm Đức A không phải chịu chi phí tố tụng khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

(Kèm theo quyết định này là Mảnh trích đo hiện trạng sử dụng đất và tài sản trên đất do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 08/8/2023).

Cỡ chữ