- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Trung H-Ông Đinh Thiện Đ, Bà Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐST-DS | N, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thụ lý số: 206/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 23/5/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung H
sinh năm: 1988
Địa chỉ: C khu V, P. A, quận N, TP .. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Ngân K
sinh năm 1995 Địa chỉ: E KDC H, P. H, quận C, TP ..
- Bị đơn: Ông Đinh Thiện Đ
sinh năm: 1961
Bà Trần Thị N
sinh năm: 1961
Cùng địa chỉ: A khu V, P. A, quận N, TP ..
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thái T sinh năm 1982
Bà Nguyễn Ngọc H1 sinh năm 1989
Bà Dương Thị Y
sinh năm 1995
Cùng địa chỉ: Số B, đường số D, KDC H, khu vực 2, A, quận N, TP ..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận, cụ thể như sau:
- Ghi nhận việc ông Đinh Thiện Đ và bà Trần Thị N giao cho ông Nguyễn Trung H phần đất tại vị trí 4241, diện tích 81.3m2 thuộc thửa đất số 424, tờ bản đồ số 53, tọa lạc tại đường T, khu V, P. A, quận N, thành phố Cần Thơ theo Bản trích đo địa chính số 403/TTKTTNMT ngày 08/5/2023 của Trung tâm K1 – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C.
(Chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH05466 do UBND quận N cấp ngày 01/02/2013 cho ông Đinh Thiện Đ và bà Trần Thị N đứng tên sử dụng; Ngày 10/02/2022, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N chỉnh lý biến động diện tích còn lại là 283.5m2; Ngày 29/3/2023 Ủy ban nhân dân quận N xác nhận thay đổi nội dung họ tên của bà Trần Thị N1 có sai sót, được đính chính lại là bà Trần Thị N; Ngày 31/3/2023, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận N xác nhận thay đổi chứng minh nhân dân đối với ông Đinh Thiện Đ và bà Trần Thị N).
- Ông Đinh Thiện Đ và bà Trần Thị N có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính cho ông Nguyễn Trung H để thực hiện theo thỏa thuận nêu trên.
- Các đương sự được quyền liên hệ Cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên theo Bản trích đo địa chính số 403/TTKTTNMT ngày 08/5/2023 của Trung tâm K1 – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố C và theo thỏa thuận nêu trên.
- Kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho các đương sự đúng theo Bản trích đo địa chính nêu trên và theo thỏa thuận nêu trên. (Đính kèm Bản trích đo địa chính).
- Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn tự nguyện chịu 5.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí thẩm định, đã chi xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Bị đơn ông Đinh Thiện Đ và bà Trần Thị N thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Nguyên đơn ông Nguyễn Trung H được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0000905 ngày 06/4/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - TANDTP. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CVPĐKĐĐ quận Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |