- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện: anh Bùi Văn D; người bị kiện: chị Bùi Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2023/QĐCNTTLH | L, ngày 25 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Minh D, chị Bùi Thị D, Ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Căn cứ Đơn đề nghị của các đương sự về việc ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải tại Toà án.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 12 năm 2023 về việc xin ly hôn của anh Bùi Minh D.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ Người khởi kiện: anh Bùi Minh D, sinh năm 1985;
+ Người bị kiện: chị Bùi Thị D, sinh năm 1986;
Cùng cư trú: thôn R, xã K, huyện L, tỉnh Hoà Bình.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng chính sách xã hội.
Người đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị Thu H – Giám đốc phòng giao dịch huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình
Địa chỉ: khu 1, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hoà Bình
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triên nông thôn Việt Nam
Người đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Duy B – Phó giám đốc phòng giao dịch huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.
Địa chỉ: khu 2, thị trấn C, huyện L, tỉnh Hoà Bình
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Minh D và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung Bùi Thuỷ T, sinh ngày 02/4/2016 và Bùi Thu Hi, sinh ngày 03/12/2020 cho chị Bùi Thị D trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Dũng có trách nhiệm cấp dưỡng cho chị Bùi Thị D nuôi con Bùi Thu H 1.500.000 đồng (một triệu, năm trăm nghìn đồng/tháng), kể từ tháng 1 năm 2024 cho đến khi con trưởng thành.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Anh D có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
- Về công nợ chung:
1. Anh Bùi Minh D, chị Bùi Thị D và Ngân hàng chính sách xã hội (chi nhánh huyện Lạc Thuỷ) thống nhất anh D, chị D vay của ngân hàng 190.000.000 (một trăm chín mươi triệu) đồng theo 04 món vay, các món vay đều chưa đến hạn, đã trả lãi đến ngày 05/12/2023:
- món vay thứ nhất số 6600000719732788, ngày 05/03/2021 số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng.
- món vay thứ hai số: 6600000722577061 ngày 05/4/2022 số tiền là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng;
- món vay thứ 3 số: 6600000715005888, ngày 05/4/2019 là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng;
- món vay thứ tư: 6600000717972707, ngày 05/6/2020, gia hạn ngày 05/6/2023 là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng;
Anh Bùi Minh D có trách nhiệm trả số tiền vay 120.000.000 (một trăm hai mươi triệu) đồng cho Ngân hàng chính sách xã hội (chi nhánh huyện Lạc Thuỷ) theo mã món vay cụ thể như sau: số 6600000719732788, ngày 05/03/2021 số tiền là 100.000.000 (một trăm triệu) đồng và món vay số: 6600000722577061 ngày 05/4/2022 số tiền là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo hợp đồng.
Chị Bùi Thị D có trách nhiệm trả Ngân hàng chính sách xã hội (chi nhánh huyện Lạc Thuỷ) số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng theo hai mã món vay cụ thể như sau: số: 6600000715005888, ngày 05/4/2019 là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng và số: 6600000717972707, ngày 05/6/2020, gia hạn ngày 05/6/2023 là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo hợp đồng
2. anh Bùi Minh D, chị Bùi Thị D và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (chi nhánh huyện Lạc Thuỷ) thống nhất anh Dũng còn dư nợ ở ngân hàng số tiền: 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng theo hai hợp đồng tín dụng: số 3009LAV202002160, ngày 10/11/2020 và 3009LAV202301895 ngày 16/11/2023, nợ lãi đến ngày 17/12/2023 là: 846.576 (tám trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi sáu) đồng. Anh D có trách nhiệm trả ngân hàng số tiền còn dư nợ là 110.000.000 (một trăm mười triệu) đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 17/12/2023 là: 846.576 (tám trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm bảy mươi sáu) đồng và toàn bộ lãi phát sinh theo hợp đồng.
Tiếp tục thực hiện hợp đồng uỷ quyền xử lý tài sản giữ hộ được ký kết ngày 15/11/2023 đối với tài sản: quyền sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình cấp ngày 10/12/2015 số: BO 893983, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH-00162.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Lạc Thuỷ; - THADS huyện Lạc Thuỷ; - UBND xã Khoan Dụ; - Lưu TA. | Vũ Hải Dương |