- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Bích T - Trần Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Trần Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số A, đường M, khóm H, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số A, đường M, khóm H, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Trần Thanh P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Trần Thanh P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Đoàn Bích N, sinh ngày 05/8/2008 cho chị Đoàn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Cháu Ngọc đang sống chung với chị T được giữ nguyên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Đoàn Thị Bích T không yêu cầu.
Anh Trần Thanh P không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh P và chị T thống nhất xác định không có nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Bích T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007334 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ, chị T được hoàn lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
- VKSND Tp.BL;
- THA Tp.BL;
- Các đương sự ;
- UBND xã (phường) nơi ĐKKH;
- Lưu hồ sơ.
Lâm Thị Tuyết Anh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 41/TB-TA
Tp. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 02 năm 2022
THÔNG BÁO
NỘP TIỀN TẠM ỨNG ÁN PHÍ
Kính gửi: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Sau khi xem xét đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo;
Xét thấy vụ án theo đơn khởi kiện của người khởi kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu và người khởi kiện thuộc trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ Điều 146 và khoản 1, khoản 2 Điều 195 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu thông báo cho chị biết.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này chị phải đến trụ sở Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, địa chỉ: Đường Nguyễn Tất Thành, khóm 7, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu để nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng) và nộp cho Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu biên lai thu tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo này, nếu chị không nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí mà không có lý do chính đáng, thì Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho chị theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm Thị Tuyết Anh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
BIÊN BẢN HÒA GIẢI
Hồi 15 giờ 30 phút, ngày 14 tháng 4 năm 2022.
Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì hòa giải: Bà Lâm Thị Tuyết Anh
Thư ký Toà án ghi biên bản hòa giải: Ông Bùi Công Bằng
II. Những người tham gia phiên hòa giải:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
(Các đương sự có mặt)
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI
Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ
- Về hôn nhân:
Nguyên đơn Chị Đoàn Thị Bích T trình bày: Chị T và anh P tự nguyện chung sống, kết hôn có tổ chức đám cưới theo P tục vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật vào ngày 20/6/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Việc kết hôn là do hai người tự nguyện không bị ai ép buộc. Trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị lúc đầu rất hạnh phúc nhưng về sau, do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp về tính tình nên thường cãi vả và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Tuy hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn, tạo cơ hội cho đôi bên nhưng mâu thuẫn đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn gia đình hai bên cũng cố gắng vun đắp, hàn gắn tình cảm cho anh chị tuy nhiên vẫn không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay chị T cảm thấy cuộc sống vợ chồng với anh P không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên chị xin ly hôn với anh P. Việc chị xin ly hôn với anh P là hoàn toàn tự nguyện.
Bị đơn anh Trần Thanh P trình bày: Anh thống nhất với lời trình bày của chị T về vấn đề hôn nhân cũng như mâu thuẫn của vợ chồng. Nay anh cũng cảm thấy không còn tình cảm với chị T nữa nên anh đồng ý ly hôn. Anh P đồng ý ly hôn là hoàn toàn tự nguyện.
- Về con chung: Chị T và anh P thống nhất xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Bích Ngọc, sinh ngày 05/8/2008, hiện nay cháu Ngọc đang sống chung với chị T. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngọc cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung:
Chị T không yêu cầu anh P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh P và chị T thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận phân chia tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P và chị T thống nhất xác định không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về án phí: Do các đương sự đã thống nhất được toàn bộ nội dung giải quyết vụ án nên án phí mỗi bên phải chịu là 25%. Cụ thể Chị Đoàn Thị Bích T và anh Trần Thanh P mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Nhưng chị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007334 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ, chị T được hoàn lại 150.000 đồng.
NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ
THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT
* Sau khi hòa giải các đương sự đã thống nhất được việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Trần Thanh P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh P thống nhất xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Bích Ngọc, sinh ngày 05/8/2008 hiện nay cháu Ngọc đang sống chung với chị T. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngọc cho chị T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh P và chị T thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P và chị T thống nhất xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Bích T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007334 ngày 17/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ, chị T được hoàn lại 150.000 đồng.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI
Các đương sự tham gia phiên hòa giải không có ý kiến sửa đổi, bổ sung nội dung đã hòa giải.
Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 16 giờ 00 phút, ngày 14 tháng 4 năm 2022.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN
GHI BIÊN BẢN PHIÊN
CHỦ TRÌ PHIÊN
HÒA GIẢI
HÒA GIẢI
HÒA GIẢI
Bùi Công Bằng
Lâm Thị Tuyết Anh TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
TP. Bạc Liêu, ngày 14 tháng năm 2022
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 14 tháng 4 năm 2022.
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: /2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022.
Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T và anh Trần Thanh P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh P thống nhất xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Bích Ngọc, sinh ngày 05/8/2008 hiện nay cháu Ngọc đang sống chung với chị T. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Ngọc cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh P và chị T thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P và chị T thống nhất xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về án phí: Chị Đoàn Thị Bích T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 000……. ngày 05/8/2008 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được đối trừ, chị T được hoàn lại 150.000 đồng.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA HÒA GIẢI
GHI BIÊN BẢN
CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
Bùi Công Bằng
Lâm Thị Tuyết Anh Nơi nhận:
- Những người tham gia hòa giải;
- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
BIÊN BẢN
VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
Hồi 14 giờ 00 phút, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
Bắt đầu tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022.
I. Những người tiến hành tố tụng:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Lâm Thị Tuyết Anh
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Bùi Công Bằng
II. Những người tham gia phiên họp:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Các đương sự có mặt.
PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP
- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ. Thẩm phán giải thích cho đương sự tham gia phiên họp được biết các đương sự có quyền yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Chị T và anh P thống nhất trình bày: Không yêu cầu trợ giúp pháp lý do anh chị có thể bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của bản thân khi tham gia tố tụng tại tòa án.
KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ
1. Thẩm phán công bố tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Chị T đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau:
- Chứng minh nhân dân của chị T, chứng minh nhân dân của anh P (photo);
- 01 Sổ hộ khẩu (photo);
- Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao);
- 01 Giấy khai sinh (bản photo);
2. Ý kiến của các đương sự và người đại diện hợp pháp của các đương sự.
Chị T và anh P thống nhất trình bày:
Về yêu cầu khởi kiện: Chị T và anh P thống nhất thuận tình ly hôn và Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao 01 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có.
Về việc giao gửi tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án: Chị T đã gửi và thông báo về việc khởi kiện cho anh P nên anh chị không có ý kiến.
Về các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ: Anh chị thống nhất với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, cũng như các chứng cứ, tài liệu chị T đã nộp cho Tòa án. Anh chị không nộp bổ sung hay yêu cầu Tòa án thu thập thêm tài liệu, chứng cứ.
Anh chị không yêu cầu Tòa án triệu tập người làm chứng hoặc triệu tập thêm người tham gia tố tụng nào khác.
3. Các nội dung khác: Không có.
THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN, GIẢI QUYẾT
CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ý kiến của Thẩm phán chủ trì phiên họp: Xét thấy, đương sự giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không có yêu cầu phản tố, đã thống nhất với các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, không nộp bổ sung thêm chứng cứ và cũng không yêu cầu Tòa án thu thập thêm tài liệu, chứng cứ, triệu tập người làm chứng hoặc người tham gia tố tụng nào khác. Nên Tòa án sẽ căn cứ vào các tài liệu, có trong hồ sơ vụ án để giải quyết vụ án.
NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU
CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP
Các đương sự không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung về nội dung của phiên họp.
Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 14 giờ 20 phút, ngày 14 tháng 4 năm 2022. CÁC ĐƯƠNG SỰ
THƯ KÝ TÒA ÁN
THẨM PHÁN THAM GIA PHIÊN HỌP GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP
CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP
Bùi Công Bằng
Lâm Thị Tuyết Anh
Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN TỰ KHAI
Kính gửi: Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Tôi tên: Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Là bị đơn trong vụ án hôn nhân gia đình Tòa án đã thụ lý.
Tôi trình bày nội dung như sau:
Vè hôn nhân: Tôi và chị T tự nguyện chung sống, kết hôn có tổ chức đám cưới theo P tục vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật vào ngày 20/6/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Việc kết hôn là do hai người tự nguyện không bị ai ép buộc. Trong quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu rất hạnh phúc nhưng về sau, do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp về tính tình nên thường cãi vả và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Tuy hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn, tạo cơ hội cho đôi bên nhưng mâu thuẫn đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Nay mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên tôi đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Bích Ngọc, sinh ngày 05/8/2008, hiện nay cháu Ngọc đang sống chung với tôi và chị T. Khi ly hôn, tôi thống nhất cho chị T nuôi dưỡng cháu Ngọc
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tôi thống nhất cấp dưỡng theo yêu cầu.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
Tp. Bạc Liêu, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Người viết TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
BIÊN BẢN TIẾP XÚC
Vào hồi giờ phút, ngày 09 tháng 11 năm 2022.
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Chúng tôi gồm: 1./ Bà Lâm Thị Tuyết Anh- Thẩm phán
Lấy lời ý kiến của: Cháu Phạm Trần Như Ý
Người chứng kiến:
Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 6/5, khóm 5, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 20 Lê Thiết Hùng, khóm 10, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG
Hỏi: Cha mẹ con tên gì?
Đáp: Mẹ con tên Đoàn Thị Bích T và cha con tên Trần Thanh P.
Hỏi: Năm nay con bao nhiêu tuổi?
Đáp: Năm nay con 15 tuổi.
Hỏi: Con sinh ngày tháng năm nào?
Đáp: Con sinh ngày 01/8/2006.
Hỏi: Hiện nay con có đi học không?
Đáp: Có. Hiện con đang học lớp 09 chuẩn bị lên lớp 10 trường THPT Chuyên Bạc Liêu.
Hỏi: Nếu cha mẹ con ly hôn thì con muốn được sống với ai?
Đáp: Con muốn được sống cùng mẹ của con.
Hỏi: Con có muốn trình bày gì thêm không?
Đáp: Không.
Biên bản kết thúc lúc giờ phút, cùng ngày. Cháu Ý và người chứng kiến đã được nghe đọc lại biên bản, công nhận biên bản ghi đúng lời khai và đồng ý ký tên.
Con chung
Thẩm phán
Lâm Thị Tuyết Anh TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
BIÊN BẢN TIẾP XÚC
Vào hồi giờ phút, ngày 09 tháng 11 năm 2022.
Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Chúng tôi gồm: 1./ Bà Lâm Thị Tuyết Anh- Thẩm phán
Lấy lời ý kiến của: Cháu Phạm Trần Ái My
Người chứng kiến:
Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 6/5, khóm 5, phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 20 Lê Thiết Hùng, khóm 10, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
NỘI DUNG
Hỏi: Cha mẹ con tên gì?
Đáp: Mẹ con tên Đoàn Thị Bích T và cha con tên Trần Thanh P.
Hỏi: Năm nay con bao nhiêu tuổi?
Đáp: Năm nay con 10 tuổi.
Hỏi: Con sinh ngày tháng năm nào?
Đáp: Con sinh ngày 05/8/2008.
Hỏi: Hiện nay con có đi học không?
Đáp: Có. Hiện con đang học lớp 04 chuẩn bị lên lớp 5 trường Lê Văn Tám.
Hỏi: Nếu cha mẹ con ly hôn thì con muốn được sống với ai?
Đáp: Con muốn được sống cùng mẹ của con.
Hỏi: Con có muốn trình bày gì thêm không?
Đáp: Không.
Biên bản kết thúc lúc giờ phút, cùng ngày. Cháu My và người chứng kiến đã được nghe đọc lại biên bản, công nhận biên bản ghi đúng lời khai và đồng ý ký tên.
Con chung
Thẩm phán
Lâm Thị Tuyết Anh
Người chứng kiến
Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN TỰ KHAI
Kính gửi: Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Tôi tên: Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Là nguyên đơn trong vụ án hôn nhân gia đình Tòa án đã thụ lý.
Tôi trình bày nội dung như sau: Tôi và anh P tự nguyện chung sống, kết hôn có tổ chức đám cưới theo P tục vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Việc kết hôn là do hai người tự nguyện không bị ai ép buộc. Trong quá trình chung sống vợ chồng lúc đầu rất hạnh phúc nhưng về sau, do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp về tính tình nên thường cãi vả và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Tuy hai vợ chồng đã cố gắng hàn gắn, tạo cơ hội cho đôi bên nhưng mâu thuẫn đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được. Trong quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn gia đình hai bên cũng cố gắng vun đắp, hàn gắn tình cảm nhưng không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nay tôi cảm thấy cuộc sống vợ chồng với anh P không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên tôi xin ly hôn với anh P. Việc tôi xin ly hôn với anh P là hoàn toàn tự nguyện.
- Về con chung: Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Bích Ngọc, sinh ngày 05/8/2008, hiện nay cháu Ngọc đang sống chung với tôi và anh P. Khi ly hôn, tôi yêu cầu được trự tiếp nuôi cháu Ngọc
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tôi không yêu cầu anh P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh P và tôi tự thỏa thuận phân chia tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh P tôi không có nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
Tp. Bạc Liêu, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Người viết
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 38/TB-TLVA
Tp. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 02 năm 2022
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THỤ LÝ VỤ ÁN
Kính gửi:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; số điện thoại: xxxx.xxx.xxx, xxxx.xxx.xxx
Ngày 17 tháng 02 năm 2022 Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu đã thụ lý vụ án dân sự số 38/2022/TLST-HNGĐ về việc “Xin ly hôn”.
Theo đơn khởi kiện của chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T, xin ly hôn với anh Trần Thanh P.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Ngọc Bích, sinh ngày 05/8/2008, khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung tự thỏa thuận phân chia, về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
Kèm theo đơn khởi kiện, người khởi kiện đã nộp các tài liệu, chứng cứ sau đây:
- Căn cước công dân của chị T (bản sao);
- 01 Sổ hộ khẩu (bản sao);
- 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao);
- 01 Giấy khai sinh (photo);
Căn cứ vào Điều 196 và Điều 199 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Bạc Liêu thông báo cho anh P, chị Huệ và Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu được biết.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Thông báo này, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Trường hợp cần gia hạn, thì phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do để Toà án xem xét. Hết thời hạn này mà người được thông báo không nộp cho cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện thì Toà án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND Tp.BL;
- Như kính gủi;
- Lưu hồ sơ.
Lâm Thị Tuyết Anh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 38-02/TB-TA
Tp. Bạc Liêu, ngày 18 tháng 03 năm 2022
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI
Kính gửi:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; số điện thoại: xxxx.xxx.xxx, xxxx.xxx.xxx
Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022.
Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được.
Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết:
Đúng 14 giờ 00 phút, ngày 14 tháng 4 năm 2022 (dương lịch).
Có mặt tại phòng số 01, trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Địa chỉ: Số 81, đường Bà Triệu, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. (Khi đến Tòa án cần xuất trình thông báo này, giấy tờ tùy thân và các giấy tờ khác có liên quan đến việc giải quyết vụ án).
2. Nội dung phiên họp:
a. Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
b. Nội dung các vấn đề cần hòa giải:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T, xin ly hôn với anh Trần Thanh P.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Ngọc Bích, sinh ngày 05/8/2008, khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung tự thỏa thuận phân chia, về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lâm Thị Tuyết Anh
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 38-01/TB-TA
Tp. Bạc Liêu, ngày 17 tháng 02 năm 2022
THÔNG BÁO
VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,
TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI
Kính gửi:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Bích T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh P, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 627, đường Nguyễn Tri Phương, khóm 4, phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu; số điện thoại: xxxx.xxx.xxx, xxxx.xxx.xxx
Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022.
Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được.
Vì các lẽ trên:
1. Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết:
Đúng 14 giờ 00 phút, ngày 09 tháng 3 năm 2022 (dương lịch).
Có mặt tại phòng số 01, trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu.
Địa chỉ: Số 81, đường Bà Triệu, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. (Khi đến Tòa án cần xuất trình thông báo này, giấy tờ tùy thân và các giấy tờ khác có liên quan đến việc giải quyết vụ án).
2. Nội dung phiên họp:
a. Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
b. Nội dung các vấn đề cần hòa giải:
- Về hôn nhân: Chị Đoàn Thị Bích T, xin ly hôn với anh Trần Thanh P.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Đoàn Ngọc Bích, sinh ngày 05/8/2008, khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.
- Về tài sản chung tự thỏa thuận phân chia, về nợ chung không có, không yêu cầu giải quyết.
3. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lâm Thị Tuyết Anh |