- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 83/2022/QĐST-HNGĐ ngày 17/8/2022"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Như T và chị Lang Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Như T - sinh năm: 1990.
Trú tại: Xóm Đ, xã V, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Lang Thị C- sinh năm: 1992.
Trú tại: Xóm Đ, xã V, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Như T và chị Lang Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Như T và chị Lang Thị C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị QA, sinh ngày 17/01/2012 cho anh Nguyễn Như T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về tiền cấp dưỡng nuôi con: Chị Lang Thị C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Nguyễn Như T mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2022.
Chị Chung, anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị C, Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Như T tự nguyện nạp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0008128 ngày 03/8/2022. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng còn lại. Chị Lang Thị C có nghĩa vụ nạp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng tiền nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND H.Tân Kỳ; - UBND xã Đồng Văn, H. Tân Kỳ; - Thi hành án dân sự H. Tân Kỳ - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Hoan |