vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1982, địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Anh Lê Trọng T, sinh năm 1979, địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị D - Lê Trọng T "Tr/c ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:83/2022/QĐST-HNGĐĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lại Hùng Hưng Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Hưng và bà Phạm Thị Sâm Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1982, địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Lê Trọng T, sinh năm 1979, địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Lê Trọng T có 02 con chung gồm: Lê Trọng Thành Đ, sinh ngày 09/01/2010 và Lê Trọng Thành H, sinh ngày 01/02/2013. Nguyện vọng của cháu Đ là muốn sống cùng anh T, nguyện vọng của cháu H là muốn sống cùng chị D. Giao cháu Lê Trọng Thành Đ cho anh T nuôi dưỡng, giao cháu Lê Trọng Thành H cho chị D nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị D và anh T thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D và anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, chị D và anh T đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị D tự nguyện chịu hết 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch về ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006750 ngày 19/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ