vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 27/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1989; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Ngô Văn D và Chị Tống Thị Bích H còn nợ Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T số tiền 250.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2022/QĐST- DSLong Biên, ngày 27 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17/6/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 72/2022/TLST – DS ngày 04/5/2022 về việc “Tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 17/6/2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Anh Vũ Văn T, sinh năm 1989;

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991; (vợ Anh Vũ Văn T)

Đều trú tại: Thôn Cổ Tích, xã Đồng Cương, huyện Yên Lộc, tỉnh Vĩnh Phúc.

Người đại diện theo ủy quyền của Chị Nguyễn Thị T: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1989; trú tại: Thôn Cổ Tích, xã Đồng Cương, huyện Yên Lộc, tỉnh Vĩnh Phúc. (Theo Giấy ủy quyền số 02/2033/CTCK ngày 7/1/2022)

Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T: Luật sư Vũ Văn Dũng và luật sư Nguyễn Bằng Giang, Công ty luật TNHH Vũ Dũng và cộng sự, đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Phúc.

- Bị đơn:

1. Anh Ngô Văn D, sinh năm 1989;

2. Chị Tống Thị Bích H, sinh năm 1980; (vợ Anh Ngô Văn D)

Đều trú tại: Số 23 ngõ 27 đường Lý Sơn, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Hà Nội.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận tính đến ngày 17/6/2022 Anh Ngô Văn D và Chị Tống Thị Bích H còn nợ Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

2.2. Về nghĩa vụ thanh toán:

- Anh Ngô Văn D và Chị Tống Thị Bích H có trách nhiệm trả nợ cho Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T số tiền là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn)

Phương thức thanh toán như sau:

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày 17/6/2022 , cụ thế là đến hết ngày 2/8/2022, Anh Ngô Văn D và Chị Tống Thị Bích H phải thanh toán cho Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T đủ số tiền 250.000.000 đồng.

2.3. Trường hợp Anh Ngô Văn D và Chị Tống Thị Bích H chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T thì anh Doanh, chị Hồng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Về án phí DSST: Anh Ngô Văn D và Chị Tống Thị Bích H phải chịu 6.250.000 đồng. Hoàn trả Anh Vũ Văn T và Chị Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí DSST là 8.222.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0065062 ngày 4/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ