- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị P - Nguyễn Thị C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!GIỒNG!TRÔM! TỈNH!BẾN!TRE! Số: 83/2022/QĐST–DS ! | Giồng Trôm, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 329/2022/TLST–DS ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc: “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT!THẤY:!
!
!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm!Thị!P, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: ấp Hòa Trị, xã L, huyện G, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Nguyễn!Thị!C, sinh năm 1964.
Chị Võ!Thị!Phương!T, sinh năm 1999.
Cùng địa chỉ: ấp Hòa Trị, xã L, huyện G, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị C và chị Võ Thị Phương T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phạm Thị P số tiền là 150.000.000 (một trăm năm mươi triệu) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị C và chị Võ Thị Phương T phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.875.000 (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.
Bà Phạm Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.875.000 (một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.999.000 (ba triệu chín trăm chín mươi chín nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010961 ngày 25/10/2022. Hoàn lại cho bà P số tiền 2.124.000 (hai triệu một trăm hai mươi bốn nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
- VKSND huyện Giồng Trôm;
!
- Chi cục THADS huyện Giồng Trôm;
- Phòng GĐKT TAND tỉnh Bến Tre;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lê!Thị!Hồng!Đang!
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!