vanban.org

Quyết định 83/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 22/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Lê Tấn M, sinh năm 1961. Bà Lê Thị N, sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Tấn M -Ông Lê Tấn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2022/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 22 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Lê Tấn M, sinh năm 1961.

2. Bà Lê Thị N, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: Khu vực P, phường T, quận TN, thành phố CT.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận TN, thành phố CT. (Văn bản ủy quyền ngày 05.11.2021).

Bị đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Khu vực P, phường T, quận TN, thành phố CT.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Tấn M và bà Lê Thị N được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc có diện tích là 322.8m2 (trong đó 150m2 loại đất ODT + 172,5m2 loại đất LNK) thuộc thửa đất số 531, tờ bản đồ 04 do ông Phạm Văn X đứng tên trên sổ mục kê ruộng đất năm 1991, đất tọa lạc tại ấp P, xã T, huyện TN (cũ) nay là khu vực P, phường T, quận TN, thành phố CT. Hiện đất do ông M, bà N đang quản lý, sử dụng.

Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 127/TTKTTNMT ngày 05.8.2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện.

Đối với việc thanh toán giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên các đương sự tự thỏa thuận thanh toán xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nguyên đơn thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được cấp nêu trên theo quy định. Trường hợp đương sự không tự nguyện thực hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục điều chỉnh lại diện tích thửa 531 và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Lê Tấn M và bà Lê Thị N đối với diện tích đất được quyền sử dụng theo quy định của Luật đất đai.

Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn tự nguyện nộp số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) là chi phí xem xét, thẩm định tài sản. Công nhận nguyên đơn đã nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Lê Thị Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn bà Lê Thị N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004341 ngày 28.3.2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ