- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng N - Nguyễn Thị Kiều T."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2022/QĐCNTTLH | TP Thái Bình, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị Kiều T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Trọng N.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm 1975. Hộ khẩu thường trú: Số nhà 12, ngõ 8, đường T1, tổ 9, phường B, thành phố T2, tỉnh T2. Nơi cư trú: Số nhà 368, đường L, tổ 11, phường K, thành phố T2, tỉnh T2. 2. Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1979. Hộ khẩu thường trú: Số nhà 12, ngõ 8, đường T1, tổ 9, phường B, thành phố T2, tỉnh T2. Nơi cư trú: Số nhà 13, ngõ 54, đường N1, tổ 12, phường B, thành phố T2, tỉnh T2.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị Kiều T có 02 con chung là Nguyễn Đức T3, sinh ngày 17 tháng 3 năm 1998 và Nguyễn Thùy T4, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2006. Ly hôn, con Nguyễn Đức T3 đã trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không đặt ra giải quyết, chị Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Thùy T4 và không yêu cầu anh Nguyễn Trọng N cấp dưỡng cho con. Anh Nguyễn Trọng N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh N, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Thị Kiều T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Thái Bình; - THADS TP. Thái Bình; - UBND thị trấn A, huyện A (nay là thị xã A), tỉnh G (GCNKH số 81 ngày 08/10/1998); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |