- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 83/2021/QĐST - HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? */ Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn A và chị Lưu Ngọc B đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---***--- Số: 83/2021/QĐST - HNGĐ | Khoái Châu, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST – HNGĐ ngày 24
tháng 3 năm 2021 giữa:
*/ Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn A – SN 1996.
Sinh trú quán và HKTT tại: Thôn L, xã Đ, huyện K, Hưng Yên.
*/ Bị đơn: Chị Lưu Ngọc B– SN 1999.
HKTT tại: Thôn L, xã Đ, huyện K tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: Thôn B, xã X, huyện G, tỉnh Hải Dương.
* / Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Đỗ Văn C, sinh ngày 28/7/2016.
+ Cháu Đỗ Lưu Hảo D, sinh ngày 04/4/2018.
Đều đăng ký HKTT tại: Thôn L, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Người giám hộ cho cháu C là anh Đỗ Văn A – Bố đẻ của cháu.
Người giám hộ cho cháu D là chị Lưu Ngọc B – Mẹ đẻ của cháu.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 01/6/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
*/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn A và chị Lưu Ngọc B đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
*/ Về con chung: - Giao cháu Đỗ Văn C, sinh ngày 28/7/2016 cho anh Đỗ Văn A tiếp tục nuôi.
- Giao cháu Đỗ Lưu Hảo D, sinh ngày 04/4/2018 cho chị Lưu Ngọc B tiếp tục nuôi.
Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung không đề nghị đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh A và chị B đều được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung ( cháu C và cháu D ) theo quy định của pháp luật.
*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh A và chị B đều không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
*/ Về án phí: Anh Đỗ Văn A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh A đã nộp theo biên lai thu số 0002584 ngày 24/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên hoàn trả lại anh A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HY; - VKSND huyện và UBND xã Đông Kết; - Chi cục THADS huyện Khoái Châu; - Các đương sự và lưu hồ sơ; | Thẩm phán Phạm Thế Phương |