- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc T "Ly hôn, tranh chấp nuôi con""
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!BẮC!QUANG Số: 83/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 20 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!TẠI!TÒA!ÁN!
!
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn khởi kiện "Ly hôn, tranh chấp nuôi con" đề ngày 24/6/2021 của chị Lê Thị T; địa chỉ: Tổ 1, khu X, xã T, huyện B, tỉnh Hà Giang;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa;
- Người khởi kiện: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Tổ 1, khu X, xã T, huyện B, tỉnh Hà Giang;
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Tổ 4, khu X, xã T, huyện B, tỉnh Hà Giang;
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT!THẤY:!
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT!ĐỊNH:!
! 1.!Công!nhận!nội!dung!hòa!giải!thành!của!các!bên!cụ!thể!như!sau:!
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc T thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Hải Đăng, sinh ngày 16/9/2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; chị Lê Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Hải Y, sinh ngày 26/01/2019 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Cả hai bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - Chi cục THADS huyện Bắc Quang; - UBND xã Tân Quang; - Lưu hồ sơ vụ việc. 2 | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! !!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Đàm!Thị!Tư! |