vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa: * Nguyên đơn: Chị Giả Ngọc Ái D, sinh năm 1992 Địa chỉ: 78/15 đường N, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992 Địa chỉ: KV. V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định 2.

́ cấp dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầ ̀u Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung: Chị D, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí sơ thẩm: Chị Giả Ngọc Ái D tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: * Nguyên đơn: Chị Giả Ngọc Ái D, sinh năm 1992 Địa chỉ: 78/15 đường N, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992 Địa chỉ: KV. V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 83/2020/QĐST-HNGĐ
An Nhơn, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Mỹ Lệ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Minh Chiến – Cán bộ hưu trí phường Bình Định 2. Bà Nguyễn Thị Thảo – Cán bộ hưu trí phường Bình Định Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội số 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: * Nguyên đơn: Chị Giả Ngọc Ái D, sinh năm 1992 Địa chỉ: 78/15 đường N, phường Đ, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Anh Bùi Văn B, sinh năm 1992 Địa chỉ: KV. V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giả Ngọc Ái D và anh Bùi Văn B. 2.2. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con chung tên Bùi Phương Khả N sinh ngày 08.6.2019 cho chị D tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Bùi Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nuôi người con tên Bùi Phương Khả N số tiền 1.000.000đ/tháng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 6/2020 đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Khi có lý do chinh đáng, mứ c cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c

́ cấp dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầ

̀u Tòa án giải quyết. 2.4. Về tài sản chung: Chị D, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí sơ thẩm: Chị Giả Ngọc Ái D tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004805 ngày 16.12.2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ