- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Minh A- Nguyễn Minh T "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh A và anh Nguyễn Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 83/2020/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh A, sinh năm: 1997; Địa chỉ: thôn P, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: 15 NĐC, phường B, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Minh A và anh Nguyễn Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 01 con chung tên là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 07/7/2019 cho nguyên đơn chị Trần Thị Minh A trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Nguyễn Minh T không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Minh A chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0001269 ngày 04/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa. Hoàn lại cho chị Trần Thị Minh A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND thành phố Tuy Hòa; - Chi cục THADS thành phố Tuy Hòa; - Các đương sự; - UBND xã A, huyện T; (Giấy CNKH số 17, ngày 26/3/2019) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Lê Mai |