vanban.org

Quyết định 83/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Diệu T và anh Phạm Hoàng G thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phan Thị Diệu T và anh Phạm Hoàng G thống nhất giao cháu Phạm Hoàng Bảo N, sinh ngày 19/5/2009; cháu Phạm Hoàng Bảo C, sinh ngày 07/8/2016 cho anh G nuôi dưỡng (nguyện vọng của cháu N được số… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2020/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 11 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Phan Thị Diệu T, sinh năm: 1984

- Phạm Hoàng G, sinh năm: 1985

Cùng địa chỉ: Số 464, ấp Đông Bình, xã H, Tp Cao Lãnh, Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh G trình bày, anh chị kết hôn năm 2008 có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 116/2008, ngày đăng ký 29/9/2008. Tại Ủy ban nhân dân xã H, Tp Cao Lãnh. Sau khi kết hôn cả hai sống chung với nhau rất hạnh phúc nhưng thời gian sau phát sinh nhiều mâu thuẩn. Nguyên nhân do không hợp tính, thường xuyên xảy ra cự cãi. Nay chị T và anh G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Chị Phan Thị Diệu T và anh Phạm Hoàng G có 03 con chung tên Phạm Hoàng Bảo N, sinh ngày 19/5/2009; Phạm Hoàng Bảo C, sinh ngày 07/8/2016; Phạm Hoàng Bảo A, sinh ngày 30/01/2020. Hiện nay cháu N, cháu C đang sống với anh G và thống nhất giao cho anh G nuôi dưỡng, chị T không cấp dưỡng nuôi con. Cháu A đang sống với chị T và thống nhất giao cháu A cho chị T nuôi dưỡng, anh G không cấp dưỡng nuôi con.

Cháu Phạm Bảo N có nguyện vọng sống với cha sau khi ba mẹ ly hôn.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Diệu T và anh Phạm Hoàng G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị Diệu T và anh Phạm Hoàng G thống nhất giao cháu Phạm Hoàng Bảo N, sinh ngày 19/5/2009; cháu Phạm Hoàng Bảo C, sinh ngày 07/8/2016 cho anh G nuôi dưỡng (nguyện vọng của cháu N được sống với cha). Giao cháu Phạm Hoàng Bảo A, sinh ngày 30/01/2020 cho chị T nuôi dưỡng. Hiện nay cháu N, cháu C đang sống với anh G, cháu A đang sống với chị T. anh G và chị T không cấp dưỡng nuôi con do anh chị không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: không có; nợ chung: không có.

2. Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Diệu T và anh Phạm Hoàng G tự nguyện chịu là 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ, được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007166 ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ